Trong những sự cố về bảo mật thì lỗ hổng bảo mật chính là "gót chân Asin", nơi tin tặc tấn công phá hoại gây thiệt hại nặng nề. Bất kỳ một hệ thống nào trong quá trình hoạt động cũng sẽ ẩn chứa những lỗ hổng bảo mật. Tuy nhiên, vấn đề nằm ở chỗ những lỗ hổng này có dễ bị khai thác và gây ra thiệt hại hay không?

Lỗ hổng bảo mật có thể được hiểu là những điểm yếu trên hệ thống hoặc những điểm yếu ẩn chứa trên dịch vụ mà hệ thống đó cung cấp. Mức độ nghiệm trọng của các lỗ hổng bảo mật ngày một tăng nhanh do công nghệ tấn công mới cũng ngày càng tinh vi hơn. 

Tin tặc lợi dụng sơ hở từ lỗ hổng bảo mật của phần mềm hoặc hệ điều hành để tấn công trái phép vào hệ thống nhằm thực hiện các hành động phá hoại hoặc chiếm đoạt tài nguyên của hệ thống đó. Và thực hiện những hành vi bất hợp pháp của mình. 

Thực tế là lỗ hổng bảo mật tồn tại ngay trên các hệ điều hành như Windows XP, Windows NT, UNIX hoặc hệ điều hành của các thiết bị modem, router. Ngoài ra nó cũng có thể ẩn nấp ở các ứng dụng mà người dùng sử dụng thường xuyên như word processing, các hệ Databases.

Phân loại lỗ hổng bảo mật

Người ta thường phân loại lỗ hổng bảo mật thành 3 cấp độ khác nhau. 

1. Lỗ hổng loại C: Là loại lỗ hổng bảo mật có mức độ nguy hiểm thấp nhất. Đối với cấp độ lỗ hổng bảo mật này, tin tặc không thể phá hỏng dữ liệu hoặc chiếm đoạt được quyền truy cập mà chỉ có thể lợi dụng chúng để làm giảm chất lượng dịch vụ hoặc làm ngưng trệ, gián đoạn hệ thống sử dụng.

2. Lỗ hổng loại B: Là loại lỗ hổng bảo mật có cấp độ nguy hiểm ở mức trung bình. Cấp độ lỗ hổng bảo mật này thường xuất hiện trong các ứng dụng của hệ thống. Người dùng nội bộ có thể chiếm được quyền cao hơn hoặc truy cập không hợp pháp vào hệ thống đối với loại lỗ hổng bảo mật này.

3. Lỗ hổng loại A: Là loại lỗ hổng bảo mật có cấp độ nguy hiểm cao nhất. Cấp độ lỗ hổng bảo mật này có thể giúp cho người dùng bên ngoài truy cập được vào hệ thống và phá hủy hệ thống. Việc quản trị hệ thống yếu kém thường là nguyên nhân gây ra các lỗ hổng bảo mật loại A. Ngoài ra, các lỗ hổng này thường có sẵn trên phần mềm mà người quản trị có thể không hay biết.

Top công cụ dò quét lỗ hổng bảo mật tốt nhất

Các quản trị viên hệ thống thường có nhiều kỹ năng để tìm ra được các lỗ hổng bảo mật đồng thời cập nhật thường xuyên các bản vá, bản nâng cấp để khắc phục các lỗ hổng vốn có, sau đó là đề phòng bị và bảo mật từ những cuộc tấn công bởi các phần tử xấu trên mạng Internet. 

Ngoài ra, có 1 cách rất đơn giản và hiệu quả là sử dụng các công cụ dò quét lỗ hổng bảo mật hệ thống. Top các công cụ tốt nhất để dò quét lỗ hổng bảo mật bạn đọc có thể tham khảo dưới đây.

1. Phần mềm Retina Network Security Scanner

Công cụ được thiết lập các chức năng quét toàn bộ hệ thống để phát hiện ra lỗ hổng, đặc biệt là ở những phần dễ bị tổn thương nhất của hệ thống máy tính dựa vào máy chủ và các cổng kết nối với hệ thống đó.

Ngoài ra, người dùng có thể tùy chỉnh các chức năng của phần mềm này theo nhu cầu sử dụng từ việc phát hiện ra lỗ hổng bảo mật là gì đến việc sắp xếp và khắc phục lỗ hổng. 

2. Công cụ GFI LanGuard

Đây là phần mềm bảo mật và vá lỗi bằng cách dò quét và kiểm tra toàn bộ network của hệ thống dựa theo các phương thức mà hacker có thể sử dụng để tấn công hệ thống được nhắm tới. GFI LANguard có thể phát hiện những lỗ hổng bảo mật tiềm tàng bằng cách phân tích mọi hoạt động của hệ điều hành và các ứng dụng đang chạy trong hệ thống được dò quét.

Ngoài ra GFI LANguard còn có khả năng phân tích các cổng (Ports) đang mở trên các máy tính, các tài nguyên chia sẻ (shares), các cảnh báo về lỗ hổng bảo mật, điểm yếu của hệ thống máy tính và mức độ cập nhật của các bản vá lỗi của hệ thống (service pack level), các hotfixes chưa được cài đặt và cuối cùng là các thông tin dễ bị kẻ tấn công lợi dụng khai thác như NETBIOS (computer name, workgroup, User nào đã log-on vào computer).

3. Công cụ Nexpose

Về nhà cung cấp công cụ Nexpose, đây là một công ty khá nổi tiếng trong việc cung cấp các giải pháp quản lý lỗ hổng trong giới công nghệ toàn cầu có tên là Rapid7. Rapid7.

Là một công cụ quản lý toàn diện, nó khá tương đồng với GFI LanGuard trong việc cung cấp nhiều chức năng để scan lỗ hổng của hệ điều hành, đồng thời đưa ra nhưng thống kê chi tiết về các lỗ hổng từ không nghiêm trọng đến nghiêm trọng cho quản trị viên. 

Kỹ thuật tấn công mạng phổ biến

Song song với việc tồn tại các lỗ hổng và các phương pháp khắc phục thì cũng có những kỹ thuật tấn công mạng thường được sử dụng để phá hoại một mục tiêu nhắm đến. Tấn công DDoS Layer 7 tầng ứng dụng trong mô hình OSI là 1 kỹ thuật như thế. Tầng 7 là tầng cao nhất và là nơi các yêu cầu phổ biến như HTTP GET, HTTP POST diễn ra.

Tấn công DDoS nguy hại ở chỗ nó nhắm vào việc tiêu thụ tài nguyên máy chủ. Rất nhiều các máy tính trên các mạng khác nhau gửi các yêu cầu giả mạo đến các máy chủ mục tiêu với mục đích gây tắc nghẽn mạng. Mạng máy móc được sử dụng để khởi động cuộc tấn công được gọi là mạng botnet. Máy chủ sẽ phải huy động lượng tài nguyên rất lớn để xử lý các yêu cầu giả mạo này và khi vượt quá khả năng xử lý sẽ dẫn đến tê liệt hệ thống, gây ra tình trạng từ chối dịch vụ (không thể xử lý các yêu cầu từ người dùng thật).

Vậy phương án xử lý ở đây là gì? Sẽ cần sử dụng một kỹ thuật để phát hiện, lọc và chặn tất cả những yêu cầu giả mạo này. Anti DDoS do BizFly Cloud là dịch vụ chuyên biệt ngăn chặn tấn công DDoS cho website, ứng dụng nhiều tầng (L3, L4, L7). Giải pháp đã phòng chống tấn công từ chối dịch vụ cho hàng nghìn Website với nhiều trang web thuộc tốp đầu lượng truy cập ở Việt Nam (Kênh 14, GenK, CafeF, afamily...)

Hotline tư vấn trực tiếp: (024) 7302 8888 / (028) 7302 8888

  • Top 5 phần mềm diệt virus miễn phí tốt nhất cho máy tính
  • 'Gã khổng lồ công nghệ' Trung Quốc thiết lập 'trật tự mới': Internet không carbon
  • PV / Tin Nhanh Online

    Nguồn: http://tinnhanhonline.vn/lo-hong-bao-mat-la-gi-ky-thuat-tan-cong-mang-pho-bien-va-top-cong-cu-quet-tot-nhat-1634406