Nguyên âm, nguyên âm ngắn, dài trong tiếng Anh từng khiến người học phải vò đầu, bứt tóc để phân biệt. Vì vậy, thế nào là nguyên âm? Bài viết dưới đây sẽ bật mí những quy tắc "vàng" để các bạn phân biệt nguyên âm ngắn, dài.

1. Nguyên âm là gì?

Nguyên âm là những dao động của thanh quản hay những âm mà khi ta phát âm là phát ra luồng khí từ thanh quản lên môi không bị cản trở. Nguyên âm có thể tự đứng riêng biệt, có thể đứng trước hoặc sau các phụ âm để tạo thành tiếng trong lời nói.

Nguyên âm là gì làm sao để nhớ đây nhỉ? Ảnh minh họa.

Nguyên âm là gì làm sao để nhớ đây nhỉ? Ảnh minh họa.

Tiếng Anh có 44 âm được chia làm 2 nhóm là nguyên âm và phụ âm, trong đó có 20 nguyên âm và 24 phụ âm. Trong phát âm Tiếng Anh nếu không phát âm đúng những nguyên âm cũng như phụ âm thì việc nghe Tiếng Anh trở nên vô cùng khó khăn.

Trong Tiếng Anh có 5 nguyên âm chính là a,e,i,o,u. Ngoài ra còn có y và w, chúng được gọi là bán nguyên âm, tức là chúng vừa có thể là nguyên âm, vừa có thể là phụ âm.

Ví dụ:

Gym (y là nguyên âm i), pretty (y là nguyên âm i), you (y là phụ âm j), by, toy, day...

We, will, want (w là phụ âm); saw, knew, few, snow, cow (w là nguyên âm)...

2. Bí mật về nguyên âm e

Khi một từ ngắn hay là âm thanh cuối của một từ dài kết thúc bằng nguyên âm + phụ âm + e thì âm e sẽ bị câm và nó sẽ biến nguyên âm ngắn trước nó thành nguyên âm dài.

Trong Tiếng Anh âm e này có rất nhiều cách gọi: Magic e, silient e, super e...

Bit (i ngắn) => bit e (i dài)

At (a ngắn) => ate (a dài)

Cod (o ngắn) => code (o dài)

Cub (u ngắn) => cube (u dài)

Met (e ngắn) => mete (e dài)

Cách nhớ nguyên âm nhanh nhất là học thuộc các quy tắc. Ảnh minh họa.

 

Cách nhớ nguyên âm nhanh nhất là học thuộc các quy tắc. Ảnh minh họa.

3. Những nguyên âm ngắn và nguyên âm dài

Nguyên âm ngắn

a ngắn: ă: /æ/: Act, apt, bad, bag, fad...

e ngắn: /e/: Ben, den, fed, bed...

i ngắn: /i/: Bin, bid, in…

o ngắn: /ɒ/: Hot, Tom, bop…

u ngắn: /ʌ/: Cut, sun, bug…

Nguyên âm trong Tiếng Anh. Ảnh minh họa.

 

Nguyên âm trong Tiếng Anh. Ảnh minh họa.

Nguyên âm dài

a dài: ā: /eɪ/: Cake, rain, day, eight…

e dài: ē: /i:/: Tree, beach, me, baby, key, field…

i dài: ī: /aɪ/: Five, tie, light, my, find, child…

o dài: ō: /oʊ/: Nose, toe, toast, no, snow, bold, most…

u dài: ū: /u: hoặc ju:/: New, few, blue, suit, fuel…

4. Một số quy tắc nhận biết nguyên âm ngắn, nguyên âm dài

- Khi từ có một nguyên âm mà nguyên âm đó không nằm ở cuối từ thì nguyên âm đó luôn là nguyên âm ngắn. Ví dụ: Bug (u ngắn), thin (i ngắn), cat (a ngắn), job, bed, ant, act…

- Khi một từ chỉ có một nguyên âm và nguyên âm đó đứng ở cuối thì chắc chắn đó là nguyên âm dài. Ví dụ: She (e dài), he, go (o dài), no...

- Trong một từ có 2 nguyên âm đứng cạnh nhau thì nguyên âm đầu tiên là nguyên âm dài, âm còn lại thường là âm câm. Ví dụ: Rain (a, i đứng cạnh nhau a ở đây là a dài, i là âm câm, do vậy rain sẽ được phát âm là reɪn), tied (i dài, e câm), seal (e dài, a câm), boat (o dài, a câm).

Làm theo nguyên tắc sẽ rất dễ nhận biết nguyên âm ngắn, dài. Ảnh minh họa.

 

Làm theo nguyên tắc sẽ rất dễ nhận biết nguyên âm ngắn, dài. Ảnh minh họa.

- Từ có một nguyên âm theo sau bởi hai phụ âm giống nhau thì đó là nguyên âm ngắn. Ví dụ: Dinner (i ngắn), summer (u ngắn), rabbit (a ngắn), robber (o ngắn), egg (e ngắn).

- Một từ có hai nguyên âm giống nhau liên tiếp thì phát âm đó là âm dài. Ví dụ: Peek (e dài), greet (e dài), meet (e dài), vacuum (u dài). Quy tắc này không áp dụng với nguyên âm (o)

- Khi f, l, s xuất hiện đằng sau 1 nguyên âm ngắn thì ta gấp đôi f, l, s lên. Ví dụ: Ball, staff, pass, tall, different (i ngắn), collage (o ngắn), compass (a ngắn).

- Khi b, d, g, m, n, p xuất hiện đằng sau 1 nguyên âm ngắn của 1 từ có 2 âm tiết thì ta cũng gấp đôi chúng lên. Ví dụ: Rabbit (a ngắn), manner (a ngắn), summer (u ngắn), happy (a ngắn), hollywood (o ngắn), suggest (u ngắn), odd (o ngắn)…

Khi bạn nắm được những nguyên tắc này thì việc học phát âm những nguyên âm trở nên dễ dàng hơn. Việc nắm những nguyên tắc này giống như một điều kiện tiên quyết để các bạn học phát âm Tiếng Anh.

Tuy nhiên các bạn hãy học phát âm dựa trên phiên bản phiên âm quốc tế, các bạn có thể tham khảo thêm tại những video hướng dẫn phát âm để có thể học phát âm chuẩn quốc tế.

Trên đây là 1 số quy tắc nên biết về nguyên âm trong Tiếng anh. Những quy tắc này được sử dụng vô cùng phổ biến trong Tiếng anh nhưng không có nghĩa là đúng trong mọi trường hợp (đa phần đều đúng nhưng vẫn có những trường hợp ngoai lệ). Điều các bạn cần làm sau khi nắm được những quy tắc này là ứng dụng chúng khi học từ để nhớ phiên âm và viết từ chính xác hơn, đôi khi cũng có thể đoán phiên âm của những từ đơn giản. 

NG (T/H) / Tin Nhanh Online