Các nhà toán học cho rằng con số là ngôn ngữ của vũ trụ. Các nhà thần số học còn đi sâu hơn khi cho rằng các con số trong cuộc sống của bạn có thể xác định bản tính và hành động của bạn. Với vài phép tính đơn giản, bạn có thể tìm ra năm con số cốt lõi cho cuộc sống của mình.

Con người ai cũng có con số may mắn của riêng mình. Theo thần số học, cách tính các con số như: Con số đường đời, con số nhân cách, con số ước muốn và con số ngày sinh... cũng được tính và có cách luận giải rất riêng. 

Con số đường đời

Đây là con số được xem là quan trọng nhất trong các con số cốt lõi. Nó cũng là con số may mắn chỉ ra đường đường nét chính về cuộc đời trong thần số học về tương lai của bạn.

Con đường bạn sẽ đi trong suốt cuộc đời và những yếu tố hình thành nên con đường đó được thể hiện qua con số đường đời này. Con số này cũng tiết lộ những bài học mà bạn sẽ học được, những thách thức bạn phải đối mặt và những cơ hội bạn sẽ nhận được dưới hình thức một bản phác thảo bao quát. 

Con số đường đời được xem là quan trọng nhất trong các con số cốt lõi. Ảnh minh họa: Wikihow.

Con số đường đời được xem là quan trọng nhất trong các con số cốt lõi. Ảnh minh họa: Wikihow.

Tin vào con số này hay không là quyền của bạn, nhưng trong phạm vi thần số học, người ta cho rằng đi theo con số đường đời là lựa chọn viên mãn nhất.

Bất cứ đặc điểm tích cực nào liên quan đến con số này đều biểu thị những kỹ năng và năng lực đặc biệt có thể hỗ trợ bạn trong mọi phương diện của cuộc sống.

Các đặc điểm tiêu cực liên quan đến từng con số cho thấy những khiếm khuyết của bạn. Nói đúng hơn, nó chỉ ra các lĩnh vực trong đời sống nội tâm và các hoạt động bên ngoài mà bạn cần phải chú ý để tìm sự cân bằng.

Để tính toán con số đường đời. Về căn bản, đây là phép tính cộng từng con số ngày tháng năm sinh của bạn đến khi có được một số duy nhất. Phương pháp này rất rõ ràng. Ta sẽ lấy ngày sinh 17 tháng 12 năm 1986 làm ví dụ.

Tách ngày, tháng, năm thành những con số có một chữ số. Thông thường sẽ có vài chữ số cần phải rút gọn nhiều lần. Khi đó bạn cần lặp lại phương pháp trên cho đến khi có được con số có một chữ số hoặc số Chủ đạo.

Tháng: 12 = 1+2 = 3; Ngày: 17 = 1+7 = 8; Năm: 1986 = 1+9+8+6 = 24 = 2+4 = 6

Tiếp theo, lấy kết quả của ba con số có một chữ số hoặc các Số Chủ đạo cộng lại: 3+8+6 = 17 = 1+ 7 = 8.

Như vậy, trong ví dụ với ngày sinh 17 tháng 12 năm 1986, chúng ta có con số đường đời là 8.

Con số nhân cách

Con số nhân cách cũng là con số may mắn của bạn thể hiện cách bạn tương tác với thế giới bên ngoài. Nếu các nguyên âm mách bảo chúng ta về cái tôi thực sự của mình thì có lẽ các phụ âm biểu thị cho những yếu tố bên ngoài. Trong nghiên cứu về thần số học, điều này được xem là đúng. Con số nhân cách tiết lộ những khía cạnh bên ngoài vốn dễ dàng biểu hiện cho mọi người thấy nhất. Nó biểu thị cách thức mà bạn chọn lọc những con người và các trải nghiệm mà bạn mong mỏi trong cuộc sống thông qua các hành vi bên ngoài.

Con số này vượt ra khỏi hành vi của bạn và diễn tả cảm nhận của mọi người về bạn khi mới gặp. Nó cho thấy các nét cá tính chủ yếu của bạn thể hiện trong con mắt của mọi người nếu họ để ý một chút.

Tính toán con số nhân cách bằng cách sử dụng các phụ âm trong tên đầy đủ của bạn. Chỉ dùng các phụ âm và chiếu theo bảng mẫu trên để xác định con số này. Trở lại với ví dụ ROBERT NESTA MARLEY, ta có các chữ cái R, B, R, T, N, S, T, M, R, L, Y. Lưu ý rằng trong trường hợp này ta tính chữ Y là phụ âm thay vì nguyên âm. Trong thần số học, chữ Y luôn được xem là phụ âm nếu nó đứng cạnh một nguyên âm để tạo thành một âm tiết. Trong ví dụ trên, chữ Y có chức năng tạo thành âm "i".

R+B+R+T = 9+2+9+2 = 22 = 2+2 = 4; N+S+T = 5+1+2 = 8; M+R+L+Y = 4+9+3+7 = 23 = 2+3 = 5; 4+8+5 = 17 = 1+7 = 8.

Con số nhân cách tiết lộ những khía cạnh bên ngoài vốn dễ dàng biểu hiện cho mọi người thấy nhất. Ảnh minh họa: TravelMag.

Con số nhân cách tiết lộ những khía cạnh bên ngoài vốn dễ dàng biểu hiện cho mọi người thấy nhất. Ảnh minh họa: TravelMag.

Con số ước muốn

Con số may mắn gọi tên con số ước muốn cũng được nhiều quan tâm. Con số ước muốn còn được gọi là con số linh hồn hoặc con số động lực. Con số này có thể giúp bạn hiểu được điều gì sẽ dẫn dắt bản ngã thực sự của bạn. Nó là lời đáp cho câu hỏi, "Mục đích sâu sắc nhất trong cuộc đời của tôi là gì?". 

Con số này liên quan đến việc bạn mong muốn trở thành con người như thế nào và những điều bạn khao khát có được và đạt được. Những mối quan hệ mà bạn đang nuôi dưỡng hoặc tránh né có thể được tiết lộ trong con số cốt lõi này.

Phép tính toán cho con số này dựa trên các nguyên âm trong tên của bạn. Cộng giá trị số của các nguyên âm trong tên đầy đủ của bạn. Sử dụng cùng ví dụ trên với tên ROBERT NESTA MARLEY, chúng ta có các chữ cái O, E, E, A, A, và E. Đối chiếu với bảng trên, chúng ta có phương trình: O+E = 6+5 = 11 = 1+1 = 2; E+A = 5+1 = 6; A+E = 1+5 = 6

2+6+6 = 14 = 1+4 = 5

Con số ngày sinh

Mặc dù ít có ảnh hưởng hơn những con số kia, con số ngày sinh vẫn là một bộ phận cốt lõi. Nó đại diện cho những đặc tính hoặc tài năng đặc biệt hỗ trợ cho bạn trên đường đời. Trong nhiều lĩnh vực hiểu biết và những tập quán của thời đại mới (chẳng hạn như thần số học), không ít người tin rằng chính chúng ta chọn ngày sinh của mình, hoặc ngày sinh của chúng ta đã được định sẵn. Vì thế con số ngày sinh có tầm quan trọng đặc biệt; nó diễn giải những đặc tính gắn liền với chúng ta.

Để tính con số ngày sinh, không đòi hỏi phải tính toán mà chỉ cần lấy ngày tháng năm sinh của bạn. Trường hợp này không cần phải rút gọn. Do đó, giả sử bạn sinh vào ngày 13, 23, hoặc 31, các con số Ngày Sinh của bạn sẽ tương ứng với 13, 23, và 31.

Con số ngày sinh cũng có tầm quan trọng đặc biệt trong cuộc đời con người. Ảnh minh họa: Xsim.

Con số ngày sinh cũng có tầm quan trọng đặc biệt trong cuộc đời con người. Ảnh minh họa: Xsim.

Luận giải các đặc tính cơ bản của các con số

Hiểu về các khía cạnh cơ bản của từng con số. Dưới đây là danh sách những đặc tính, cả tốt và xấu, liên quan đến từng con số. Để có thêm thông tin chi tiết, bạn có thể tìm con số của bạn trên mạng. (Lưu ý: 11, 22, và 33 là các "số chủ". Các phẩm chất của số 11 tương tự như số 2 nhưng được khuếch đại lên; tương tự như vậy là các số 22 và 4, cũng như số 33 và 6).

1: Khả năng lãnh đạo, cá tính, xông xáo, tự tin, đi tiên phong, thiếu kiên nhẫn.

2: Khả năng giữ cân bằng, tính đồng đội, dễ tiếp thu, hợp tác, khéo giao thiệp, kiên nhẫn.

3: Bộc lộ bản thân, cải cách, sáng tạo, giao tiếp, hành động.

4: Tính ổn định, đáng tin cậy, kỷ luật, cống hiến, thận trọng quá mức, cứng đầu.

5: Tiến triển, đi mở đường, cải cách, phiêu lưu, nổi loạn, cơ hội.

6: Hòa hợp, trắc ẩn, phục vụ, nuôi dưỡng, tự cho rằng mình đúng, lo lắng thái quá.

7: Trí tuệ, trực giác, tâm linh, phân tích, đơn độc, kín đáo.

8: Tham vọng, tổ chức, thực tiễn, thành công, ích kỷ, thực dụng.

9: Rộng lượng, đam mê, vị tha, tháo vát, tự đại, yếu đuối.

11: Hư ảo, duy tâm, giảng dạy, nhạy cảm, cầu toàn, cách biệt.

22: Bậc thầy về xây dựng, trung thực, thực tiễn, yên bình, cực đoan, thao túng.

33: Bậc thầy về giảng dạy, kiến thức, nhân văn, tự cho mình là trung tâm, thích dạy đời.

Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo!